Đã từ lâu, trong các tài liệu kỹ thuật, các sách giáo khoa, đặc biệt là trong các từ điển, người ta đã quen dùng Noise là tiếng ồn, âm tạp hoặc tạp âm, còn Interference là nhiễu hay can nhiễu và sự giao thoa. Cách dùng như vậy rất gần gũi với các ý nghĩa thông thường. Trong các từ điển tiếng Anh thông thường, Noise có các nghĩa chính là sự ồn ào, om xòm, huyên náo (thường là gây khó chịu), còn Interference có nghĩa chính là sự can thiệp vào, sự can dự vào, sự gây nhiễu, sự quấy rầy… Trong tiếng Việt, chúng ta có thể thấy có sự khác nhau về ý nghĩa khi nói: “Thôi đừng gây ồn ào (to make a noise) nữa” và “Thôi đừng gây nhiễu (Interferencing) cho công việc của người khác nữa”. Còn trong khoa học kỹ thuật hình như không có sự phân biệt rõ ràng như vậy. Trong rất nhiều lĩnh vực, noise được gọi là nhiễu, thậm chí có những tài liệu đã bỏ hẳn khái niệm “tiếng ồn”, “tạp âm”, chẳng hạn như trong một cuốn “ Từ điển thuật ngữ Viễn thông Anh – Việt” mới đây, các tác giả dùng:

Interference – nhiễu

Noise – nhiễu (Tuyệt nhiên không có nghĩa nào khác nữa), và vì vậy:

– Noise figure (factor): Hệ số nhiễu (thường dùng là “hệ số tạp âm”);

– Thermal noise: Nhiễu nhiệt (thường dùng là tạp âm nhiệt)

– White noise: Nhiễu trắng (thường dùng là tập âm trắng)

vv…

Vậy ta hãy thử khảo sát các khái niệm kỹ thuật của các thuật ngữ này. Trong các từ điển định nghĩa các khái niệm viễn thông, noise và interference có rất nhiều các định nghĩa khác nhau. Có từ điển thuật ngữ noise có tới 24 định nghĩa khác nhau tùy theo phạm vi kỹ thuật, còn Interference thì có tới 6 định nghĩa.

Bạn đang xem: Background noise là gì

Định nghĩa chung nhất:

Noise:

1. Bất kỳ một tín hiệu gây náo động (disturbance) hoặc không mong muốn ngẫu nhiên nào trong một hệ thống truyền thông (hay trong phạm vi một băng tần cần quan tâm) có xu hướng che khuất độ rõ của một tín hiệu liên quan đến việc sử dụng có mục đích của nó; là tổng năng lượng không mong muốn hoặc gây náo động du nhập vào một hệ thống truyền thông từ các nguồn tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

2. Một sự náo động có tác động đến tín hiệu và có thể làm méo thông tin mà tín hiệu đó mang theo.

3. Những biến đổi ngẫu nhiên của một hay nhiều đặc tính thuộc một thực thể bất kỳ nào đó, chẳng hạn như điện áp, dòng điện hoặc dữ liệu.

4. Một tín hiệu ngẫu nhiên có các thuộc tính thống kê đã biết rõ về biên độ, mật độ phân bố và mật độ phổ.

Một cách định nghĩa khác ở một từ điển khác:

5. Noise là bất kỳ loại tín hiệu gây méo hoặc không mong muốn nào. Có hai loại tạp âm chính là nhiễu điện từ (electromagnetic interference)tạp âm môi trường xung quanh (ambient noise):

Electromagnetic Interference (Nhiễu điện từ): gây ra bởi một tín hiệu vô tuyến hoặc một từ trường khác, cảm ứng vào một phương tiện (như đôi dây xoắn, đôi dây không xoắn, hay một thiết bị (máy điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác). Thế giới mà ta đang sống có đầy rẫy các sóng vô tuyến mà chúng được phát xạ từ các đồ dùng điện, chẳng hạn như các máy trộn, các động cơ ô tô, các máy phát thậm chí cả các đèn huỳnh quang. Mặc dù, chúng ta đã áp dụng các biện pháp bảo vệ để tránh phải thu các tín hiệu không mong muốn này, song đôi khi chúng vẫn tìm được đường đi tới những nơi mà chúng không được mong đợi.

Nhiễu điện từ thường được tạo ra bởi một trong hai cách. Cách thứ nhất là khi một dây dẫn nối tới một thiết bị đóng vai trò như một anten để thu nhiễu điện từ, sau đó nhiễu điện từ này đi vào các linh kiện điện tử bên trong thiết bị và được khuếch đại. Cách thứ hai là khi một cấu kiện điện tử bên trong một thiết bị đóng vai trò như một anten do bởi thiết kế không hoàn hảo, bọc kim kém, hoặc do bởi cấu kiện này có khuyết tật.

Ambient Noise (Tạp âm môi trường xung quanh) – Tạp âm được tạo ra bởi sự chuyển động ngẫu nhiên của các điện tử trong một mạch điện tử khi tắt nguồn điện, hoặc bởi sự chuyển động ngẫu nhiên của không khí.

Xem thêm: Mengenal Siapa Nuseir ' Nas Daily Là Ai Ly' Yassin, Video Việt Nam Hạnh Phúc Thế Nào

Để hiểu được định nghĩa Ambient Noise này, ta xét hai khái niệm:

Ambient Voltage – Là sức điện động được tạo ra bởi sự chuyển động/dao động ngẫu nhiên của các điện tử trong một mạch điện khi tắt nguồn điện. Luôn luôn có một ambient voltage như vậy và đó là lý do tại sao các mạch điện của bộ dao động bắt đầu tạo dao động khi nguồn được bật. Các dao dộng tự nhiên của các điện tử bắt đầu được lọc và được khuếch đại khi nguồn được cấp cho mạch.

Ambient Current – Kết quả của các điện áp được tạo ra bởi chuyển động ngẫu nhiên của các điện tử trong một mạch điện khi nguồn đang bị ngắt…

Một định nghĩa khác của Ambient Noise:

Ambient Noise: là tiếng ồn âm thanh nền (background noise) thông thường trong một môi trường truyền thông mà nó không liên quan gì đến tạp âm (noise) được tạo ra trong một phương tiện truyền dẫn tại địa điểm của nhà khai thác, hoặc tổng quát hơn là tiếng ồn âm thanh hiện hữu tạo một địa điểm nào đó, chẳng hạn như trong một căn phòng, trong một khoang toa tàu, hay tại một địa điểm ở ngoài trời… mà mức độ của nó được đo bằng máy đo mức tạp âm.

Như vậy là theo các định nghĩa trên đây, noise có thể là nhiễu và có thể là tiếng ồn (tạp âm) chứ không phải lúc nào cũng chỉ là nhiễu.

Hãy xem xét tiếp các định nghĩa về Interference :

Interference

1. Nói chung, là năng lượng ngoại lai từ các nguồn tự nhiên hay do con người làm ra, gây trở ngại cho việc thu các tín hiệu mong muốn.

2. Một phát xạ cố kết (coherent emission) có hàm lượng phổ tương đối hẹp, chẳng hạn như sự phát xạ vô tuyến từ một máy phát khác tại tần số gần như bằng với hoặc có một tần số hài gần như giống với bức xạ đáng quan tâm khác tới một điểm thu nào đó và gây trở ngại cho việc thu tín hiệu mong muốn. Ở đây, cần lưu ý rằng, trong khuôn khổ định nghĩa này, Interference (nhiễu) khác với Noise (tạp âm) ở chố noise là một phát xạ không cố kết (incoherent emission) từ một nguồn tự nhiên (thí dụ như sấm sét) hoặc từ một nguồn nhân tạo, có một đặc tính không giống như của tín hiệu mong muốn (thí dụ tiếng ồn chuyển mạch của một thiết bị quay số) và thường có một hàm lượng phổ rộng.

3. Sự giao thoa: Sự tác động qua lại của hai hay nhiều sóng coherent (cố kết) hoặc coherent từng phần; sự tương tác của các sóng đó tạo ra một sóng kết quả khác với các sóng gốc về pha, về biên độ hoặc về cả pha và biên độ. Lưu ý rằng, Interference có thể mang tính kiến tạo (constructive) hoặc mang tính hủy hoại (destructive) có nghĩa là nó có thể dẫn đến tăng biên độ hoặc giảm biên độ tương ứng. Hai sóng bằng nhau về tần số và biên độ và lệch pha nhau 180o sẽ hoàn toàn triệt tiêu lẫn nhau. Nếu trùng pha, chúng sẽ tạo ra một sóng kết quả có biên độ lớn gấp hai lần của sóng giao thoa.

4. Can nhiễu: Tác động của năng lượng không mong muốn từ các phát xạ (emissions), bức xạ (radiations), cảm ứng (inductions) hoặc tổ hợp của tất cả các hiện tượng đó tới việc thu trong một hệ thống thông tin vô tuyến, thể hiện bằng sự xuống cấp hiệu năng, sự méo hoặc mất thông tin mà đáng lẽ được rút ra khi không có mặt năng lượng không mong muốn kiểu như vậy.

Như vậy là định nghĩa (2) trên đây xác nhận có sự khác biệt giữa Interference và Noise trong tiếng Anh. Điều đó cũng có nghĩa là Noise không chỉ là nhiễu mà còn là tiếng ồn, tạp âm./

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *