Những bài tập về will và be going to là những bài tập rất thường được tìm kiếm. Đây là 2 cấu trúc chính trong thì tương lai, những thì quan trọng trong Tiếng Anh. Trước hết, chúng tôi sẽ nói đến thì tương lai đơn.

Bạn đang xem: Bài tập will và be going to có đáp án

Thì tương lai đơn được sử dụng với động từ chính là “will”. Các động từ sau will là dạng nguyên thể. Dạng phủ định của will là “won’t” hoặc “will not”. Thì tương lai đơn được sử dụng với 3 công dụng chính:

Công dụng 1: Diễn tả một quyết định ngay tại thời điểm nóiCông dụng 2: Thì tương lai đơn còn được dùng để đặt yêu cầu, mệnh lệnhCông dụng 3: Nó cũng được dùng để chỉ lời hứa hẹn

Đây là những kiến thức cơ bản về thì này. Học sinh có thể gặp trong rất nhiều dạng bài tập như viết lại câu, tìm lỗi sai, … những bài tập nằm trong đề thi học kì hoặc đề kiểm tra.


*

*

*

Những kiến thức cần nhớ thì tương lai gần

Đối với thì tương lai gần thì sử dụng cấu trúc của “be going to”. Tobe ở đây là is/are/am. Thì tương lai gần được sử dụng với mục đích sau:

Công dụng 1: Diễn tả những sự việc được dự định từ trướcCông dụng 2: Dự đoán những sự việc chắc chắn xảy ra trong tương laiCông dụng 3: Diễn tả việc chắc chắn sẽ làm trong tương lai

Có thể bạn quan tâm: Đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 7 học kì 1 có đáp án

Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn và tương lai gần là như nhau. Đó là những từ chỉ thời gian trong tương lai như tomorrow, next week, in + thời gian trong tương lai.

Ngoài bài tập về will và be going to, các bạn có thể tham khảo những kiến thức còn lại trong tài liệu của chúng tôi. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu Tiếng Anh khác như bảng động từ bất quy tắc lớp 7 hoặc bài tập thì hiện tại đơn, …

Tải tài liệu miễn phí ở đây

Sưu tầm: Trần Thị Nhung


Thì tương lai đơn và tương lai gần được sử dụng khá nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người học khó phân biệt được nên dùng thì tương lai đơn hay tương lai gần. Trong bài viết này, Chăm học bài sẽ cùng các bạn tìm ra điểm khác biệt giữa thì tương lai đơn và tương lai gần và hoàn thành một số bài tập thì tương lai đơn và tương lai gần để hiểu rõ hơn cách dùng của 2 thì này nhé!


*

Lí thuyết thì tương lai đơn và tương lai gần

Will + V

Be going to + V

Dùng khi quyết định đưa ra tại thời điểm nói:

+ There’s no milk.

– Really? I’ll go and get some.

Dùng khi quyết định được đưa ra trước thời điểm nói:

+ There’s no milk.

– I know. I’m going to go and get some when this film finishes.

Một lời dự đoán dựa trên quan điểm:

I think Mr.Robin will be the next president.

Một lời dự đoán dựa trên những thứ ta có thể nhìn thấy hoặc nghe thấy tại thời điểm nói:

Mr.Robin is going to be the next president. He already has most of the votes.

Một sự việc có thật trong tương lai

The sun will rise tomorrow.

Dùng để hứa, yêu cầu, từ chối hay đề nghị:

I’ll help you tomorrow, if you like.


*

Ví dụ phân biệt thì tương lai gần và tương lai đơn:

Trước khi làm bài tập thì tương lai đơn và tương lai gần, Chăm học bài sẽ đưa ra một số ví dụ mẫu để các bạn tham khảo, giúp hiểu sâu hơn về cách sử dụng của thì tương lai đơn và tương lai gần.

Ex 1: Điện thoại đổ chuông

+ I’ll get it!

(Nếu dùng “i’m going to get it” sẽ rất kì, vì khi đó mọi người sẽ nghĩ là Julie đã biết trước là điện thoại sẽ đổ chuông)

Ex 2: I’m going to go on holiday next week


(Nếu dùng “I’ll go on holiday next week” khiến mọi nghe hiểu rằng tôi chỉ mới quyết định đi chơi vào vài phút trước. Tất nhiên, điều này có thể xảy ra nhưng thường thường, ta lên kế hoạch cho chuyến đi xảy ra nhiều hơn)

Bài tập thì tương lai đơn và tương lai gần 1: Put in ‘will’ or ‘be going to’:

A: We don’t have any bread.

B: I know. I __________________ get some from the shop.

A: We don’t have any bread.

B: Really? I __________________ get some from the shop then.

A: Why do you need to borrow my suitcase?

B: I __________________ visit my mother in Scotland next month.

B: I __________________ turn the heating on.

A: Are you going to John’s party tonight?

B: Yes. Are you going too? I __________________ give you a lift.

A: What are your plans after you leave university?

B: I __________________ work in a hospital in Africa. I leave on the 28th

A: I __________________ get it!

A: Are you ready to order?

B: I can’t decide … Okay, I __________________ have the steak, please.

A: Are you busy tonight? Would you like to have coffee?

B: Sorry. I __________________ go to the library. I’ve been planning to study

all day.

Xem thêm: Các Biến Cố Độc Lập Là Gì ? Nghĩa Của Từ Biến Cố Độc Lập Trong Tiếng Anh

A: Why are you carrying a hammer?

B: I __________________ put up some pictures.

Bài tập thì tương lai đơn và tương lai gần 2:

Oh no! I think i ______________(sneeze)I’ve got to go to dentist this morning. _________ you ________ with me? (come)When ________ you ________ another party? (have)Next month i __________ a DVD player (buy)In the future, people _________ bigger heads. (have)That glass is too near the edge. I think it ________(fall)Look at that black cloud. I think it ________(rain)“Tomorrow ___________ a bright and sunny day everywhere in Japan, except Tokyo” – said the weatherwoman.The population of China ______________(reach) 2.1 billion by the year 2050.What are your plans for the weekend?

Minh phoned. We ______(go) on a picnic.


KEY 1:

B: I know. I’m going to get some from the shop.

=> Cụm từ “i know” cho thấy người nói đã biết là hết sữa và sẽ đi mua)

B: Really? I’ll get some from the shop then.

=> Cụm từ ‘Really?’ cho thấy người nói chưa biết sữa đã hết trước đó. Do vậy ta dùng ‘will + V’.

A: Why do you need to borrow my suitcase?

B: I’m going to visit my mother in Scotland next month.


=> Dùng ‘be going to’ vì sự việc thăm mẹ đã được lên kế hoạch trước 1 tháng.

B: I’ll turn the heating on, then.

=> Người B sẽ không tăng nhiệt độ nếu người A không nói rằng họ thấy lạnh. Do vậy, sử dụng ‘will+v’

A: Are you going to John’s party tonight?

B: Yes. Are you going too? I’ll give you a lift.

=> Người B đưa ra một lời đề nghị nên ta dùng ‘will + V’.

A: What are your plans after you leave university?

B: I’m going to work in a hospital in Africa. I leave on the 28th.

=> Sự việc này đã được lên kế hoạch nên ta dùng ‘be going to’.

A: I’ll get it!

=> A không biết là sẽ có điện thoại reo nên ta dùng ‘will+V’.

A: Are you ready to order?

B: I can’t decide … Okay, I’ll have the steak, please.

=> B đưa ra quyết định tại thời điểm nói chứ không hề biết trước hay lên kế hoặc trước là mình ăn gì. Do vậy, ta dùng ‘will + V’.

A: Are you busy tonight? Would you like to have coffee?

B: Sorry. I’m going to go to the library. I’ve been planning to study all day.

=> B đã lên kế hoạch cho buổi tối trước thời điểm A hỏi nên ta dùng ‘be going to’.

A: Why are you carrying a hammer?

B: I’m going to put up some pictures.

=> B đã có kế hoạch treo ảnh trước đó nên anh mới cầm búa nên ta dùng ‘be going to’.

KEY 2:

Oh no! I think i am going to(sneeze)I’ve got to go to dentist this morning. Will you come with me? (come)When are you going to have another party? (have)Next month i am going to buy a DVD player (buy)In the future, people will have bigger heads. (have)That glass is too near the edge. I think it is going to fall (fall)Look at that black cloud. I think it is going to rain(rain)“Tomorrow will be a bright and sunny day everywhere in Japan, except Tokyo” – said the weatherwoman.( be)The population of China will reach (reach) 2.1 billion by the year 2050.What are your plans for the weekend? – Minh phoned. We are going (go) on a picnic.

Trên đây là một số bài tập tương lai đơn và tương lai gần do Chăm học bài tổng hợp và biên soạn. Các bạn đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng của hai thì này chưa? Hãy tự đặt câu để năm chắc phần ngữ pháp này nhé!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *