Thông tư 04/2016/TT-BTP quy định nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp quy định về chế độ báo cáo thống kê; điều tra thống kê; phân tích, dự báo, công bố, phổ biến, sử dụng thông tin thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin; kiểm tra việc thực hiện công tác thống kê của Ngành Tư pháp.

Bạn đang xem: Biểu mẫu thông tư 04/2016/tt-btp

 

1. Chế độ báo cáo thống kê

- Thời hạn nhận báo cáo thống kê định kỳ của Ngành Tư pháp

+ Thời hạn nhận báo cáo thống kê định kỳ của mỗi cấp báo cáo được quy định cụ thể tại góc trên cùng, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê và tại Phụ lục II Thông tư số 04.

+ Trường hợp thời hạn báo cáo thống kê nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc nghỉ lễ thì thời hạn nhận báo cáo thống kê định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.

- Phạm vi nội dung báo cáo thống kê định kỳ của Ngành Tư pháp

+ Trên cơ sở quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và hệ thống biểu mẫu kèm theo Thông tư 04/2016 Bộ Tư pháp, căn cứ vào nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành, trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể về phạm vi nội dung báo cáo thống kê định kỳ 6 tháng, báo cáo năm để phục vụ hoạt động sơ kết, tổng kết công tác Tư pháp.

+ Phạm vi báo cáo năm chính thức được thực hiện đầy đủ theo biểu mẫu kèm theo Thông tư số 04/2016/BTP.

2. Điều tra thống kê của Ngành Tư pháp

Phạm vi điều tra thống kê và thẩm quyền quyết định điều tra thống kê theo quy định tại Thông tư 04 năm 2016:

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định các cuộc điều tra thống kê của Ngành Tư pháp để thu thập thông tin thống kê trong các trường hợp sau:

- Các cuộc điều tra thống kê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

- Các cuộc điều tra thống kê ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm:

+ Điều tra thống kê để bổ sung thông tin từ các tổ chức có thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

+ Điều tra thống kê để thu thập các thông tin thống kê khi có nhu cầu đột xuất;

+ Các cuộc điều tra khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp theo quy định.

3. Phân tích, dự báo, công bố, phổ biến, sử dụng thông tin thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm tra việc thực hiện công tác thống kê ngành Tư pháp

Phạm vi nội dung kiểm tra việc thực hiện công tác thống kê của Ngành Tư pháp theo Thông tư số 04/2016/TT-BTP:

- Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê;

- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ báo cáo thống kê;

- Kiểm tra các nội dung khác liên quan đến quản lý công tác thống kê thuộc phạm vi được giao.

 


MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

BỘ TƯ PHÁP --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 04/2016/TT-BTP

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2016

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ CỦA NGÀNH TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Thống kê 2015;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tàichính;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quyđịnh một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp.

Chương I

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

1. Thông tư này quy định về chế độ báo cáothống kê; điều tra thống kê; phân tích, dự báo, công bố, phổ biến, sử dụngthông tin thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin; kiểm tra việc thực hiện côngtác thống kê của Ngành Tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháptheo quy định của pháp luật.

2. Hoạt động thống kê thuộc phạm vi điềuchỉnh của Thông tư này được tiến hành trong các lĩnh vực sau:

a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

c) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật;

d) Kiểm soát thủ tục hành chính;

đ) Phổ biến, giáo dục pháp luật;

e) Hòa giải ở cơ sở;

g) Hộ tịch;

h) Quốc tịch;

i) Chứng thực;

k) Lý lịch tư pháp;

l) Nuôi con nuôi;

m) Trợ giúp pháp lý;

n) Đăng ký giao dịch bảo đảm;

o) Luật sư;

p) Công chứng;

q) Giám định tư pháp;

r) Bán đấu giá tài sản;

s) Trọng tài thương mại;

t) Pháp chế;

u) Tương trợ tư pháp.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

1. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tư pháp(sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc Bộ);

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ;

3. Ủy ban nhân dân các cấp;

4. Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn kháccó liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

5. Phòng Tư pháp và các cơ quan chuyên mônkhác có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

6. Các tổ chức hành nghề luật sư, công chứng;

7. Các tổ chức bán đấu giá tài sản, giám địnhtư pháp;

8. Các tổ chức đăng ký giao dịch bảo đảm;

9. Các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

10. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quantheo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thông tinthống kê

1. Thông tin thống kê Ngành Tư pháp bao gồmdữ liệu thống kê và bản phân tích các dữ liệu đó, được thu thập để phục vụ hoạtđộng quản lý, chỉ đạo, điều hành, hoạch định chính sách và các nhiệm vụ kháccủa Bộ Tư pháp; phục vụ việc thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc Hệthống chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm thực hiện của Bộ Tư pháp vàgóp phần phục vụ các nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Hình thức thu thập thông tin thống kêNgành Tư pháp:

a) Chế độ báo cáothống kê ngành Tư pháp;

b) Điều tra thống kê;

c) Sử dụng dữ liệuhành chính;

3. Báo cáo thống kêgồm báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo thống kê đột xuất; Điều tra thống kêbao gồm điều tra trong chương trình điều tra thống kê quốc gia và điều trathống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Chương II

CHẾĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ

Điều 4. Thể thức báocáo thống kê

1. Báo cáo thống kê của Ngành Tư phápthực hiện dưới dạng biểu mẫu báo cáo thống kê, gồm các thông tin cụ thể về tênbiểu báo cáo thống kê; tên cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo và nhậnbáo cáo (sau đây gọi là đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo); kỳ báo cáo; nộidung báo cáo; phântổ; đơnvị tính; ngàytháng năm thực hiện báo cáo; họ tên, chữ ký của người lập biểu báocáo, người kiểm tra biểu; họ tên, chữ ký của thủ trưởng cơ quan, tổ chức báocáo, đóng dấu theo quy định và các nội dung khác có liên quan.

2. Trường hợp cần làmrõ hơn các thông tin có liên quan đến số liệu nêu trong các báo cáo thống kê vàcác thông tin khác có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê quyđịnh tại Thông tư này, đơn vị báo cáo có thể bổ sung thêm phần thuyết minh (chúthích) theo một hoặc kết hợp các hình thức sau:

a) Thể hiện tại vịtrí cuối cùng bên ngoài khung biểu mẫu báo cáo thống kê, phía trên của phần chữký nêu tại khoản 1 Điều này (trong trường hợp nội dung chú thích không nhiều);

b) Thểhiện dưới hình thức Công văn (theo mẫu chi tiết quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này).

Điều 5.Hình thức báo cáo thống kê

Các đối tượng quyđịnh tại Điều 2 Thông tư này, căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị mình lựachọn một trong các hình thức dưới đây để gửi báo cáo đến đơn vị nhận báo cáo:

1. Báo cáo bằng vănbản giấy có chữ ký của Thủ trưởng, dấu của đơn vị thực hiện báo cáo, gửi về đơnvị nhận báo cáo theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.

2. Báo cáo bằng vănbản điện tử được thể hiện bằng một trong hai hình thức sau đây:

a. Văn bản điện tửdưới dạng ảnh (định dạng pdf) của báo cáo giấy theo quy định tại khoản 1 Điềunày.

b. Văn bản điện tửdưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan,tổ chức thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật.

3. Báo cáo bằng tiệních trên Phần mềm thống kê Ngành Tư pháp do Bộ Tư pháp chủ trì thống nhất xâydựng và triển khai.

Điều 6.Báo cáo thống kê định kỳ

1. Kỳ báo cáo

Báo cáo thống kê địnhkỳ được lập hàng năm theo định kỳ 6 tháng và một năm theo hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

Danh mục biểu mẫu báocáo thống kê về công tác tư pháp quy định tại Phụ lục Iban hành kèm theo Thông tư này.

a) Kỳ báo cáo thốngkê 6 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm. Gồmsố liệu thực tế và số liệu ước tính trong kỳ báo cáo. Số liệu thực tế được lấytừ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 5; Số liệu ước tính được lấy từ ngày01 tháng 6 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm.

b) Kỳ báo cáo thốngkê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Baogồm:

- Báo cáo năm (phụcvụ tổng kết công tác tư pháp): Gồm số liệu thực tế và số liệu ước tính trong kỳbáo cáo.

Đối với báo cáo củacác đối tượng thuộc khoản 1 và 2 của Điều 2 Thông tư này (trừ Bộ Ngoại giaotrong lĩnh vực báo cáo về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực): Số liệu thực tế đượclấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 11 hàng năm; số liệu ước tínhđược lấy từ ngày 01 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Đối với báo cáo củacác đối tượng thuộc khoản 3 đến khoản 10 Điều 2 Thông tư này: Số liệu thực tếđược lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm; số liệu ướctính được lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Báo cáo năm chínhthức: Gồm toàn bộ số liệu thực tế được thực hiện trong kỳ báo cáo (được tính từngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm).

2. Thời hạn nhận báocáo

a) Thời hạn nhận báocáo thống kê định kỳ của mỗi cấp báo cáo được quy định cụ thể tại góc trêncùng, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê và tại Phụlục II ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp thờihạn báo cáo thống kê nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễtheo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo thống kê định kỳ đượctính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.

3. Ước tính số liệuthống kê

a) Việc ước tính sốliệu thống kê quy định tại Thông tư này được thực hiện trong kỳ báo cáo 6 thángvà báo cáo năm (để phục vụ sơ kết, tổng kết công tác tư pháp theo định kỳ).

Số liệu ước tính làsố liệu của thời gian sẽ diễn ra trong kỳbáo cáo, có sử dụng phương pháp chuyên môn để ước tính.

b) Phương pháp ướctính số liệu và cách ghi số liệu thực tế, số liệu ước tính được thực hiện theohướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thôngtư này.

4. Phạm vi nội dung báo cáo

a) Trên cơ sở quyđịnh về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và hệ thống biểu mẫu kèm theo Thông tư này, căn cứvào nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành, trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư phápcó văn bản hướng dẫn cụ thể về phạm vi nội dung báo cáo thống kê định kỳ 6tháng, báo cáo năm để phục vụ hoạt động sơ kết, tổng kết công tác Tư pháp.

b) Phạm vi báo cáonăm chính thức được thực hiện đầy đủ theo biểu mẫu banhành kèm theo Thông tư này.

Điều 7.Báo cáo thống kê đột xuất

1. Báo cáo thống kêđột xuất được thực hiện để giúp Bộ Tư pháp thu thập, tổng hợp các thông tinngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thốngkê định kỳ được quy định tại Thông tư này.

2. Báo cáo thống kêđột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản có chữ ký của Lãnh đạo Bộ Tưpháp.

Kết cấu, nội dung,phương thức, kỳ hạn báo cáo, thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo thống kêđột xuất, nơi nhận báo cáo và các nội dung khác có liên quan được quy định tạivăn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.

Điều 8.Phạm vi thống kê, trách nhiệm của đơn vị thực hiện báo cáo và nhận báo cáo

1. Phạm vi thống kê

Đơn vị thực hiện chếđộ báo cáo thống kê, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao,tiến hành thu thập, tổng hợp thông tin thống kê từ chứng từ và sổ ghi chép dữliệu ban đầu, từ các báo cáo thống kê của đơn vị cấp dưới và các cơ quan, tổchức khác có trách nhiệm báo cáo; kết quả của các cuộc điều tra thống kê, kếtquả khai thác số liệu trích xuất từ phần mềm cơ sở dữ liệu hành chính của Ngànhvà nguồn thông tin chính thức của các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theoquy định của pháp luật và Thông tư này để phục vụ quản lý Ngành và phục vụ việcthu thập, tổng hợp số liệu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia được giaotheo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm củađơn vị thực hiện báo cáo

a) Ghi chép, tổng hợpsố liệu, lập và nộp báo cáo trung thực, chính xác, đầy đủ, đúng hạn, đúng thẩmquyền theo quy định của pháp luật và Thông tư này;

b) Tự kiểm tra việcchấp hành pháp luật về thống kê đối với các thông tin thống kê thuộc thẩm quyềnđể kịp thời đính chính, bổ sung, điều chỉnh những số liệu còn sai sót, cònthiếu và chưa chính xác trong báo cáo thống kê. Chỉnh lý hoặc bổ sung các thôngtin cần thiết có liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhậnbáo cáo.

c) Thực hiện cáctrách nhiệm khác theo quy định của pháp luật thống kê và quy định tại Thông tưnày.

d) Thủ trưởng đơn vịbáo cáo có trách nhiệm:

- Tổ chức thực hiệnquy định tại các điểm a, b, c của Khoản 1 Điều này;

- Phân công ngườikiểm tra biểu mẫu thống kê để thực hiện việc tự kiểm tra về thể thức và nộidung báo cáo thống kê trước khi ký báo cáo gửi cấp có thẩm quyền theo một trongcác hình thức quy định tại Điều 5 của Thông tư này đồng thời chịu trách nhiệmtrước cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về nội dung báo cáo.

Xem thêm: Incorporation Là Gì - Nghĩa Của Từ Incorporation

3. Trách nhiệm củađơn vị nhận báo cáo

a) Kiểm tra, đốichiếu, xử lý và tổng hợp số liệu thống kê và thông tin có liên quan từ các báocáo thống kê nhận được theo thẩm quyền để xây dựng báo cáo thống kê của cấpmình.

b) Kịp thời yêu cầucơ quan thực hiện báo cáo thống kê đính chính, bổ sung, điều chỉnh những sốliệu còn sai sót, còn thiếu hoặc cần xác định lại tính chính xác trong nội dungbáo cáo thống kê.

c) Trong trường hợpcần thiết, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành đối chiếuthông tin thống kê nhận được hoặc căn cứ vào các nguồn thông tin chính thứckhác có được theo thẩm quyền quản lý nhà nước để bổ sung, chỉnh lý số liệuthống kê thu thập được nhằm bảo đảm tính chính xác, toàn diện, trung thực,khách quan của thông tin thống kê thuộc trách nhiệm tổng hợp của cơ quan, tổchức mình.

d) Nộp báo cáo thốngkê tổng hợp đúng hạn cho các cấp sử dụng thông tin thống kê theo quy định củapháp luật;

đ) Thực hiện các tráchnhiệm khác theo quy định của pháp luật về thống kê và quy định tại Thông tưnày.

Điều 9.Chỉnh lý, bổ sung số liệu trong báo cáo thống kê

1. Việc chỉnh lý, bổsung số liệu thống kê được áp dụng trong trường hợp số liệu thống kê trongnhững báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định của Thông tư này còn thiếuhoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý.

2. Việc chỉnh lý, bổsung báo cáo thống kê được thực hiện bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bảnđiện tử, tiện ích báo cáo trên phần mềm thống kê Ngành Tư pháp quy định tại Điều5 của Thông tư này, trong đó ghi rõ thời gian lập báo cáo và có chữ ký, đóngdấu hoặc xác nhận bằng chữ ký số theo đúng quy định pháp luật của Thủ trưởngđơn vị nơi lập báo cáo thống kê.

Điều 10.Trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, tổng hợp, phân tích báo cáo thống kê của Bộ Tưpháp

1. Vụ Kế hoạch - Tàichính thuộc Bộ Tư pháp là đầu mối trong việc tiếp nhận báo cáo thống kê gửi vềBộ Tư pháp có trách nhiệm:

a) Đôn đốc các đơn vịgửi báo cáo thống kê về Bộ Tư pháp theo đúng thời hạn báo cáo quy định tại Điều6 của Thông tư này;

b) Phân loại đầy đủvà kịp thời chuyển báo cáo thống kê đến các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tưpháp;

c) Đôn đốc, kiểm trakết quả xử lý báo cáo thống kê do các đơn vị thuộc Bộ gửi đến;

d) Chủ trì, phối hợpvới Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ hướng dẫn thực hiện chế độbáo cáo thống kê theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này; phân tích, tổng hợpcác thông tin thống kê chủ yếu để phục vụ kịp thời cho hoạt động sơ kết, tổngkết công tác hàng năm của Ngành;

đ) Tổ chức xây dựngbáo cáo thống kê của Bộ Tư pháp và gửi đến Tổng cục Thống kê theo quy định củapháp luật.

2. Các đơn vị thuộcBộ Tư pháp có trách nhiệm:

a) Lập biểu báo cáothống kê thuộc trách nhiệm của đơn vị mình theo quy định tại Thông tư này;

b) Tổng hợp, phântích báo cáo thống kê theo các lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vịmình và kịp thời gửi kết quả xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đến Vụ Kế hoạch -Tài chính để phục vụ sơ kết, tổng kết và các hoạt động quản lý khác thuộc thẩmquyền của Bộ Tư pháp.

c) Phối hợp với Vụ Kếhoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ trong việc tổng hợp, rà soát, phân tích số liệutừ các báo cáo thống kê để đảm bảo số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, trungthực, khách quan, kịp thời và được sử dụng thống nhất, hiệu quả trong từng lĩnhvực quản lý thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp theo quy định.

ChươngIII

ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

Điều11. Phạm vi điều tra thống kê và thẩm quyền quyết định điều tra thống kê

Bộ trưởngBộ Tư pháp quyết định các cuộc điều tra thống kê của Ngành Tư pháp để thu thậpthông tin thống kê trong các trường hợp sau:

1. Cáccuộc điều tra thốngkê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

2. Cáccuộc điều tra thống kê ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm:

a) Điềutra thống kê để bổ sung thông tin từ các tổ chức có thực hiện chế độ báo cáothống kê;

b) Điềutra thống kê để thu thập các thông tin thống kê khi có nhu cầu đột xuất;

c) Cáccuộc điều tra khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều12. Điều tra thống kê theo kế hoạch

1. Điềutra thống kê theo kế hoạch là hình thức thu thập thông tin thống kê theo phươngán điều tra đã được lập kế hoạch theo định kỳ, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặccấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Vụ Kếhoạch - Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kếhoạch điều tra thống kê theo quy định của pháp luật.

Điều13. Điều tra thống kê đột xuất

1. Điềutra thống kê đột xuất là hoạt động thu thập thông tin thống kê bằng hình thức điềutra không nằm trong kế hoạch điều tra thống kê định kỳ của Bộ Tư pháp.

2. Căn cứvào chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc căn cứ vào nhu cầu quản lý, chỉ đạo,điều hành của Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc tiến hành điềutra thống kê đột xuất và phân công đơn vị thuộc Bộ chủ trì thực hiện điều trathống kê.

3. Đơn vịđược phân công thực hiện điều tra thống kê đột xuất xây dựng kế hoạch và phươngán điều tra thống kê theo quy định của pháp luật và Thông tư này, đồngthời triển khai điều tra thống kê sau khi kế hoạch và phương án điều tra thốngkê được phê duyệt.

Điều14. Lập phương án điều tra thống kê

1. Mỗicuộc điều tra thống kê trong Ngành Tư pháp phải có phương án điều tra thống kêdo Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt.

2. Phươngán điều tra thống kê do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì xây dựng phải đảm bảo đầyđủ các nội dung của phương án điều tra thống kê theo quy định của pháp luật vàgửi tới Vụ Kế hoạch - Tài chính lấy ý kiến góp ý về chuyên môn thống kê.

Trong thờigian 05 ngày sau khi nhận được văn bản góp ý của Vụ Kế hoạch - Tài chính, đơnvị thuộc Bộ có trách nhiệm hoàn thiện phương án điều tra thống kê và gửi về VụKế hoạch - Tài chính để tổng hợp, gửi Tổng cục Thống kê để có ý kiến thẩm địnhvề chuyên môn trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt.

Điều15. Tổ chức hoạt động điều tra thống kê

Các đơn vịthuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương có liênquan tổ chức triển khai hoạt động điều tra thống kê sau khi phương án điều trathống kê nêu tại Điều 14 của Thông tư này được phê duyệt; kết quả điềutra thống kê phải được gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính để theo dõi chung và tổnghợp vào sản phẩm thông tin thống kê của Ngành Tư pháp.

Việc tổchức hoạt động điều tra thống kê, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiếnhành điều tra, người thực hiện điều tra thống kê và trách nhiệm của tổ chức, cánhân được điều tra thống kê được thực hiện theo quy định của Luật Thống kê vàcác văn bản hướng dẫn thi hành Luật thống kê.

ChươngIV

PHÂNTÍCH, DỰ BÁO, CÔNG BỐ, PHỔ BIẾN, SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆTHÔNG TIN VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THỐNG KÊ NGÀNH TƯ PHÁP

Điều 16.Phân tích, dự báo; lưu giữ thông tin thống kê và ứng dụng công nghệ thông tintrong công tác thống kê Ngành Tư pháp

1. Vụ Kế hoạch - Tàichính thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và cácđơn vị khác thuộc Bộ thực hiện các hoạt động phân tích, dự báo thông tin thốngkê theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, tiến hành xây dựng, phântích, lưu giữ, khai thác các thông tin thống kê chung của Ngành Tư pháp vànhững hoạt động khác được giao nhằm giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý thông tinthống kê của Ngành theo quy định của pháp luật và theo quy định tại Thông tưnày.

2. Cục Công nghệthông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Hộtịch, quốc tịch, chứng thực và các đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ Tư pháptriển khai đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê củaNgành, gồm các hoạt động:

a) Hoàn thiện vàtriển khai Phần mềm báo cáo thống kê Ngành Tư pháp;

b) Tích hợp, khaithác số liệu thống kê từ các phần mềm ứng dụng chuyên ngành, từ Cơ sở dữ liệuHộ tịch điện tử,các cơ sở dữ liệu hành chính khác thuộc trách nhiệm được giao đểphục vụ cho hoạt động thống kê của Bộ Tư pháp và các hoạt động thống kê nhànước theo quy định của pháp luật.

Điều 17.Công bố phổ biến, sử dụng thông tin thống kê

1. Vụ Kế hoạch - Tàichính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị khácthuộc Bộ Tư pháp xây dựng lịch phổ biến thông tin thống kê, trình Bộ trưởng kýban hành trước khi tiến hành công bố, phổ biến thông tin thống kê, hoàn thiệncác sản phẩm thống kê để trình Bộ trưởng công bố các thông tin thống kê chungcủa Ngành Tư pháp theo quy định.

2. Bộ trưởng Bộ Tưpháp quyết định việc công bố thông tin thống kê thuộc phạm vi quản lý nhà nướcđối với công tác Tư pháp theo quy định của pháp luật trên cơ sở Lịch công bố,phổ biến thông tin thống kê của Bộ đã được phê duyệt.

Không công bố cácthông tin thống kê của Ngành thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, nhữngthông tin thống kê có trong các tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ tốimật và độ mật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp theo quy định củapháp luật.

Tùy vào thời điểmcông bố và tính chất mức độ thông tin được công bố, số liệu thống kê của ngànhTư pháp được công bố gồm số liệu thống kê ước tính, số liệu thống kê sơ bộ, sốliệu thống kê chính thức hoặc một trong các loại số liệu thuộc mức độ nói trên.

Thông tin thống kêđược công bố là thông tin có giá trị pháp lý, không một tổ chức, cá nhân nàođược sửa chữa, thay đổi.

Việc trích dẫn, sửdụng thông tin thống kê của ngành Tư pháp đã được công bố phải trung thực vàghi rõ nguồn gốc của thông tin.

3. Thông tin thống kêcủa Ngành Tư pháp được công bố, phổ biến thông qua các hình thức: Niên giámthống kê; họp báo; các sản phẩm thống kê bằng văn bản điện tử đăng trên Cổngthông tin điện tử của Bộ Tư pháp hoặc các hình thức công bố khác của Bộ Tư pháptrên cơ sở phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 18.Kiểm tra việc thực hiện công tác thống kê của Ngành Tư pháp

1. Phạm vi nội dungkiểm tra

a) Kiểm tra việc thựchiện các quy định của pháp luật về thống kê;

b) Kiểm tra việc thựchiện các chế độ báo cáo thống kê;

c) Kiểm tra các nội dungkhác liên quan đến quản lý công tác thống kê thuộc phạm vi được giao.

2. Hình thức kiểm tra

a) Kiểm tra định kỳ;

b) Kiểm tra đột xuất.

3. Việc kiểm tra địnhkỳ công tác thống kê được thực hiện trên cơ sở kế hoạch đã được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt dưới hình thức một kế hoạch độc lập hoặc được lồng ghép trongkế hoạch kiểm tra công tác tư pháp của cơ quan, tổ chức và kế hoạch này phảiđược thông báo trước cho cơ quan, tổ chức được kiểm tra ít nhất 15 ngày trướckhi tiến hành kiểm tra.

4. Kiểm tra đột xuấtcông tác thống kê được thực hiện trên cơ sở quyết định của cơ quan có thẩmquyền căn cứ vào nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan, tổ chức đótheo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệmtổ chức thực hiện

1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo,tổ chức việc hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kếtthực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tưpháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện trách nhiệm nói trên.

2. Thủ trưởng các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trongphạm vi nhiệm vụ, thẩm quyềnđược giao có tránh nhiệm tổchức triển khai thực hiện các quy định của Thông tư này và bố trí các điềukiện đảm bảo thực hiện Thông tư phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Thủ trưởngcác cơ quan, đơnvịthuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liênquan, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thựchiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê củaNgành Tư pháp và các hoạt động thống kê khác quy định tại Thông tư này, bảo đảmcung cấp thông tin thống kê đầy đủ, chính xác, trung thực, kháchquan, đúngthời hạnquy định.

Điều 20.Hiệu lực thi hành

2. Đối với những lĩnhvực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp nhưng hoạt động thống kê số liệukhông được điều chỉnh trong Thông tư này thì việc thu thập, tổng hợp số liệu cótính chất thống kê được thực hiện theo quy định chi tiết tại các văn bản quyphạm pháp luật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đó.

3. Trong quá trìnhtriển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thờiphản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Website Chính phủ; Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, KHTC (10).

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Về kulturbench.com

kulturbench.com - Trang web được thành lập bởi Wordpress. Nội dung trên blog này đều đề cập đến những vấn đề mọi người quan tâm và hay tìm kiếm trên công cụ tìm kiếm "Google" hiện nay, giúp người dùng có thêm nhiều thông tin hay và bổ ích. /p>

Lưu Ý Nội Dung

Mọi thông tin trên website đều mang tính chất tham khảo. Và chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm khi bạn tự ý làm theo mà chưa hỏi ý kiến của chuyên gia. |

iwin Cổng game quay slot nổ hũ số 1 VN


Mọi thắc mắc xin liên hệ: [email protected]

Quản lý nội dung

Nội dung trên website chủ yếu được sưu tầm từ internet giúp bạn có thêm những tài liệu bổ ích và khách quan nhất. Nếu bạn là chủ sở hữu của những nội dung và không muốn chúng tôi đăng tải, hãy liên hệ với quản trị viên để gỡ bài viết

© COPYRIGHT 2022 BY kulturbench.com