Produced goods that are chiefly used in production of further goods, in contrast to the consumer goods+1 definitions
Those rates , along with uncharacteristically high real estate prices , slowed investments on capital goods .

Bạn đang xem: Capital goods là gì


Các mức lãi suất đó , cùng với giá cả bất động sản cao một cách bất thường , làm đầu vào hạ tầng cơ sở chậm lại .
Imports are dominated by raw materials and capital goods, which account for more than 90% of the total.
The Colombian government fosters the import of capital goods, Bogotá being one of the main destinations of these imports.
Chính phủ Colombia ủng hộ việc nhập khẩu hàng hóa vốn, Bogotá là một trong những điểm đến chính của các hàng nhập khẩu này.
Lack of international competitiveness and heavy reliance on capital goods from overseas might increase Australia"s current account deficit in the future.
Thiếu năng lực cạnh tranh quốc tế và sự phụ thuộc nặng về hàng hóa vốn từ nước ngoài có thể làm tăng thâm hụt tài khoản hiện tại của Úc trong tương lai.
Imports of such items as foodstuffs, fuel, capital goods, vehicles, consumer goods and electronics consume an estimated 52 percent of GDP.
Nhập khẩu các mặt hàng như thực phẩm, nhiên liệu, tài sản tư bản, xe cộ, hàng tiêu dùng và hàng điện tử tiêu thụ khoảng 52% GDP.
The transaction is generally done for fixed assets, notably real estate, as well as for durable and capital goods such as airplanes and trains.
Giao dịch thường được thực hiện cho tài sản cố định, đặc biệt là bất động sản, cũng như đối với hàng hóa lâu bền và vốn như máy bay và tàu hỏa.
In mainstream economics, accounting and Marxian economics, capital accumulation is often equated with investment of profit income or saving, especially in real capital goods.
Trong kinh tế, kế toán và kinh tế học Marxian, tích lũy tư bản thường được cân bằng với đầu tư của thu nhập lợi nhuận hoặc tiết kiệm, đặc biệt là trong hàng hóa vốn thực.
In addition, countries like Indonesia – together with Thailand and Malaysia – are currently enjoying a boom in spending by their governments and the private sector on capital goods.
Hơn nữa, những quốc gia như In-đô-nê-xia – cùng với Thái Lan và Ma-lai-xia – đang thụ hưởng sự bùng nổ chi tiêu của các chính phủ và khu vực tư nhân về liệu sản xuất.
In the second strategy, "positive statement begins" is adopted in solution selling usually in direct selling to corporate and or high value and or capital goods selling.
Trong chiến lược thứ hai, "tuyên bố tích cực bắt đầu" được thông qua trong việc bán giải pháp thường bán trực tiếp cho doanh nghiệp và hoặc giá trị cao và bán hàng hóa vốn.
Theoretically, the fundamental difference between a traditional socialist economy and a market socialist economy is the existence of a market for the means of production and capital goods.
Về mặt lý thuyết, sự khác biệt cơ bản giữa chủ nghĩa xã hội thị trường và chủ nghĩa xã hội truyền thống (tức là Kinh tế Kế hoạch hóa tập trung, còn gọi là kinh tế xã hội chủ nghĩa) là sự tồn tại của một thị trường điều phối phương tiện sản xuất và mọi máy móc thiết bị sản xuất.
Derivative with respect to time means that it is the change in capital stock—output that is neither consumed nor used to replace worn-out old capital goods is net investment.
Đạo hàm theo thời gian có nghĩa nó là sự thay đổi về trữ lượng vốn - phần sản lượng mà không được tiêu thụ hay bù vào phần khấu hao là khoản đầu tư ròng.
As Keynes pointed out, saving involves not spending all of one"s income on current goods or services, while investment refers to spending on a specific type of goods, i.e., capital goods.
Theo Keynes, tiết kiệm là không sử dụng ngay thu nhập vào hàng hóa hoặc dịch vụ, trong khi đó đầu tư là việc tiêu dùng khoản tiết kiệm đó vào những hàng hóa vốn.

Xem thêm: Hà Dĩ Thâm Là Ai - Bên Nhau Trọn Đời


Rather than the producers controlling and managing production, the party controlled both the government machinery which directed the national economy on behalf of the communist party, and planned the production and distribution of capital goods.
Thay vì các nhà sản xuất kiểm soát và quản lý sản xuất, đảng kiểm soát cả bộ máy chính phủ mà đại diện cho đảng cộng sản, chỉ đạo nền kinh tế quốc gia, và lên kế hoạch sản xuất và phân phối hàng hóa.
Cromme and Ekkehard Schulz were named co-chief executives of the new company, operating worldwide in three main business areas: steel, capital goods (elevators and industrial equipment), and services (specialty materials, environmental services, mechanical engineering, and scaffolding services).
Cromme và Ekkehard Schulz được đặt tên là giám đốc điều hành của công ty mới, hoạt động trên toàn thế giới trong ba lĩnh vực kinh doanh chính: thép, liệu sản xuất (thang máy và thiết bị công nghiệp) và dịch vụ (vật liệu đặc biệt, dịch vụ môi trường, cơ khí và dịch vụ vật liệu làm giàn giáo) .
Spence writes that "the world we are entering is one in which the most powerful global flows will be ideas and digital capital, not goods, services, and traditional capital.
Spence viết rằng "thế giới chúng ta đang bước vào là một trong đó các dòng chảy toàn cầu mạnh mẽ nhất sẽ là ý tưởng và vốn kỹ thuật số, không phải hàng hóa, dịch vụ và vốn truyền thống.
In the recent past three lines of credit were extended to Sri Lanka: US$100 million for capital goods, consumer durables, consultancy services and food items, US$31 million for supply of 300,000 MT of wheat and US$150 million for purchase of petroleum products.
Trong ba dòng tín dụng vừa qua đã được mở rộng đến Sri Lanka: 100 triệu USD cho hàng hóa, hàng tiêu dùng, dịch vụ tư vấn và thực phẩm, 31 triệu USD để cung cấp 300.000 tấn lúa mì và 150 triệu USD để mua sản phẩm dầu mỏ.
Growth in 2014 is projected to be 7.7 percent, but risks remain related to the restructuring of China’s economy – a greater than expected slowdown of investment could have an adverse effect on the region, especially on suppliers of capital goods and industrial raw materials to China.
Tăng trưởng năm 2014 dự tính sẽ đạt mức 7,4% nhưng vẫn tồn tại một số rủi ro tái cơ cấu kinh tế Trung Quốc—đó là nguy cơ đầu tư sẽ giảm quá nhiều dẫn đến tác động tiêu cực lên nền kinh tế khu vực, nhất là đối với các nhà đầu tư vốn và cung cấp nguyên vật liệu thô sang Trung Quốc.
As Wales was reliant on the production of capital goods rather than consumer goods, it possessed few of the skilled craftspeople and artisans found in the workshops of Birmingham or Sheffield in England and had few factories producing finished goods – a key feature of most regions associated with the Industrial Revolution.
Do Wales dựa vào sản xuất hàng hóa tư bản hơn là hàng tiêu dùng, họ có một vài thợ thủ công và nghệ nhân lành nghề trong các xưởng tại Birmingham hay Sheffield tại Anh và có một vài nhà máy sản xuất thành phẩm - một đặc điểm quan trọng của hầu hết các khu vực có liên quan đến cách mạng công nghiệp.
When the goods are bought or produced, the costs associated with such goods are capitalized as part of inventory (or stock) of goods.
Khi hàng hóa được mua hoặc sản xuất, chi phí liên quan đến hàng hóa đó được vốn hóa như là một phần của hàng tồn kho (hoặc tồn kho) của hàng hóa.
But before we get there, we"re engaged in a struggle between good and evil, the good of socialism against the evil of capitalism, and the good shall triumph.
Nhưng trước khi chúng ta đạt được điều đó, chúng ta bị buộc tham gia vào một cuộc đấu tranh giữa cái tốt và xấu, cái tốt đẹp của xã hội chủ nghĩa chống lại cái xấu xa của chủ nghĩa tư bản và cái tốt sẽ giành thắng lợi.
Britain traded goods and capital extensively with countries around the world, adopting a free trade policy after 1840.
Anh đã buôn bán hàng hoávốn rộng rãi với các nước trên thế giới, thông qua một chính sách thương mại tự do sau năm 1840.
The origin of this phrasing has also been attributed to the French utopian Étienne-Gabriel Morelly, who proposed in his 1755 Code of Nature "Sacred and Fundamental Laws that would tear out the roots of vice and of all the evils of a society", including: I. Nothing in society will belong to anyone, either as a personal possession or as capital goods, except the things for which the person has immediate use, for either his needs, his pleasures, or his daily work.
Nguồn gốc của khẩu hiệu này cũng được cho là bởi Étienne-Gabriel Morelly, một người theo chủ nghĩa không tưởng của Pháp, người đã gọi cuốn sách Code of Nature năm 1755 của mình là "Những luật lệ thiêng liêng và cơ bản nhằm nhổ bỏ gốc rễ của sự tha hóa và tất cả những điều xấu xa trong một xã hội", trong đó bao gồm: I. Không có thứ gì trong xã hội thuộc về bất cứ ai, cho dù là tài sản cá nhân hay tư liệu sản xuất, trừ những thứ mà người đó cần phải sử dụng ngay lập tức, nhằm đáp ứng nhu cầu, ý thích hay công việc hằng ngày của người đó.
Real capital or economic capital comprises physical goods that assist in the production of other goods and services, e.g. shovels for gravediggers, sewing machines for tailors, or machinery and tooling for factories.
Vốn thực tế hay vốn kinh tế gồm các hàng hóa vật chất hỗ trợ việc sản xuất hàng hoá và dịch vụ khác, ví dụ như xẻng xúc cho thợ đào huyệt, máy may cho thợ may, hay máy móc, dụng cụ cho các nhà máy.
The most popular queries list:1K,~2K,~3K,~4K,~5K,~5-10K,~10-20K,~20-50K,~50-100K,~100k-200K,~200-500K,~1M
Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *