"Feel/be out of sorts" có nghĩa là cảm thẩy không vui, không khỏe, trong trạng thái tinh thần không tốt. 

*

Cùng Top lời giải đi giải nghĩa từng từ trong cụm “ Feel out of sorts” nhé!

I. Sort là gì?

Sắp xếp một loại hay một loại thứ gì đó hay hành động phân loại mọi thứ.

Bạn đang xem: Out of sorts là gì

II. CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG FEEL


1. Khi feel là động từ liên kết- Feel thường được dùng để nói về cả cảm giác vật lý lẫn cảm xúc tinh thần. Sau feel có thể dùng tính từ hoặc danh từ làm bổ ngữ (trong tiếng Anh Anh).Ví dụ:I feel fine. (Tớ thấy ổn.)Do you feel happy? (Cậu thấy vui không?)Andrew was beginning to feel cold. (Andrew bắt đầu thấy lạnh rồi.)(ANH ANH) When Louise realized what she had done, she felt a complete idiot. (Khi Louise nhận ra những gì cô ấy đã làm, cô ấy thấy mình đúng là kẻ ngốc.)

- Khi sau feel là danh từ, thông thường ta ít dùng đại từ phản thân (himself, myself...).Ví dụ:He always feel inferior when he was with her. (Anh ấy luôn cảm thấy mình thấp kém hơn khi ở bên cô ấy.)ÍT DÙNG: He always feel himself inferior when he was with her.

- Khi nói về cảm giác đang có ở hiện tại, ta có thể dùng cả dạng đơn hoặc tiếp diễn.Ví dụ:I feel fine = I"m feeling fine. (Tớ thấy ổn.)How do you feel? = How are you feeling? (Bạn thấy thế nào?)

- Feel cũng có thể được dùng để miêu tả cảm giác khi ta chạm vào vật gì đó.Ví dụ:That feels nice! (Sờ thích thật!)The glass felt cold against my lips. (Chiếc cốc chạm vào môi tớ lạnh buốt.)

2. Cách dùng feel like, feel as if/though- Sau feel có thể dùng like hoặc as if/though với nghĩa "cảm thấy như, thấy như thể".Ví dụ: My legs feel like cotton wool. (Chân tớ cảm giác như bằng bông ấy.) Alice felt as if/though she was in a very nice dream. (Alice cảm thấy như thể mình đang ở trong 1 giấc mơ tuyệt đẹp.) Hoặc Alice felt like she was in a very nice dream. (Alice cảm thấy như thể mình đang ở trong 1 giấc mơ tuyệt đẹp.)

- Feel like còn có nghĩa là "thích, muốn".Ví dụ: I feel like a drink. Have you got any beer? (Tớ muốn uống gì đó. Cậu có bia không?) Khi dùng với nghĩa này, sau feel like ta dùng V-ing.Ví dụ: I feel like laughing, but I didn"t dare. (Tớ muốn cười to lên mà không dám.)

- Lưu ý sự khác biệt về nghĩa trong 2 cách dùng feel like trên.Ví dụ:I felt like swimming. (Tớ muốn đi bơi.)I felt like/as if I was swimming. (Tớ cảm thấy mình như đang bơi vậy.)

3. Khi feel là động từ thường- Feel cũng thường được dùng để nói về quan điểm, ý kiến. Trong trường hợp này ta không dùng feel ở dạng tiếp diễn.Ví dụ: I feel sure you"re right. (Tớ chắc là cậu đúng.)KHÔNG DÙNG: I"m feeling sure you"re right. He says he feels doubtful about the new film. (Ông ấy nói ông ấy thấy nghi ngờ về sự thành công của bộ phim mới.)

- Sau feel cũng có thể là (that) + mệnh đề.Ví dụ:I feel (that) she"s making a mistake. (Tớ nghĩ cô ấy đang mắc sai lầm.)

- Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng cấu trúc feel + tân ngữ + to be + bổ ngữ, nhưng ít dùng.Ví dụ: I felt her to be unfriendly. (Tớ thấy cô ấy không được thân thiện.)Thường dùng : I felt that she was unfriendly. (Tớ thấy cô ấy không được thân thiện.)

- Ta cũng có thể dùng cấu trúc feel it (to be) + tính từ/danh từ.Ví dụ: We felt it necessary to call the police. (Chúng tôi thấy cần thiết phải gọi cảnh sát.) I felt it (to be) my duty to call the police. (Tớ cho rằng nghĩa vụ của mình là phải gọi cảnh sát.)

- Feel cũng có thể được dùng với tân ngữ trực tiếp để nói về cảm giác của cơ thể khi chúng ta chạm vào vật gì.Ví dụ: I suddenly felt an insect crawling up my leg. (Đột nhiên tớ có cảm giác có con côn trùng đang bò lên chân tớ.) Với nghĩa này ta không dùng dạng tiếp diễn mà dùng can feel khi nói về cảm giác đang có ở hiện tại.Ví dụ:I can feel something bitting me. (Tớ thấy có con gì đang cắn tớ.)

- Feel cũng có thể được dùng với tân ngữ trực tiếp với nghĩa "sờ, chạm" vào thứ gì để cảm nhận chúng.Ví dụ: Feel the photocopier. It"s very hot. (Hãy sờ vào máy phô tô mà xem. Nó rất là nóng.) What are you doing? ~ I"m feeling the shirts to see if they"re dry. (Cậu đang làm gì thế? ~ Tớ đang sờ mấy cái áo xem khô chưa.)

III. OUT OF TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Out of

Cách phát âm: /ˈaʊt ˌəv/

Loại từ: giới từ

IV. CÁC NGHĨA CỦA TỪ OUT OF:

Out of ( out of something/someone): rời đi hoặc đã qua, là từ được dùng để nói về một vật hoặc một người nào đó không còn ở địa điểm cũ hay không còn trong tình trạng đó nữa.

 + I think Jack is out of the town now because he told me yesterday he will go today. If you don’t want to miss him, go and see him for the last time before he goes.

Tôi nghĩ là jack nói đã ở ngoài thị trấn rồi bởi vì hôm qua anh ta nói với tôi rằng hôm nay anh ấy sẽ đi. Nếu như bạn không muốn bỏ lỡ anh ta thì hãy chạy đến gặp anh ta lần cuối đi. 

+ The patient is saved from the disease. Thanks to the good doctor he is now out of danger.

Bệnh nhân đã thoát khỏi bệnh nặng cũng nhờ vào bác sĩ tốt mà anh ấy đã thoát khỏi cơn nguy kịch.

Out of: làm bằng ( chất liệu ), từ dùng để chỉ một vật nào đó được làm từ chất liệu nào.

+ Her dress is amazing because it is out of leather and it fits to her body so well.

Xem thêm: Phá Gia Chi Tử Là Gì ? Nghĩa Của Từ Phá Gia Chi Tử Trong Tiếng Việt

Váy của cô ấy thật đáng kinh ngạc bởi vì nó được làm từ da và nó ôm vừa vặn với cơ thể của cô ấy.

Out of: bởi vì, từ được dùng để nói lý do mà ai đó làm việc gì

+ I want to take a day off out of necessity because I think I can not handle any more pressure today.

Tôi muốn nghỉ một ngày không cần thiết bởi vì tôi nghĩ tôi không thể chịu đựng thêm áp lực ngày hôm nay.

Out of: ( dùng cho số) trong số

+ The research of the customers who try the product, 80 out of 100 love the new texture of the product and would like to buy and reuse in the future.

Cuộc khảo sát khách hàng dùng thử sản phẩm, 80 người trên 100 người yêu thích kết cấu của sản phẩm mới và muốn mua và sử dụng lại trong tương lai. 

Out of: có nguồn gốc, từ đâu, từ được dùng để diễn tả một thứ gì đó bắt đầu từ đâu hoặc đã bắt đầu như nào.

+ To buy the beautiful dress for the Prom party, I have to use the money out of my savings.

Tôi đã dùng tiền từ tiền tiết kiệm của tôi để mua một cái váy xinh đẹp cho đêm vũ hội cuối năm.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *