Giáo án bài TRƯỜNG TỪ VỰNG Ngữ văn lớp 8 theo 5 bước hoạt động phát triển năng lực thi giáo viên giỏi


Tiết 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG.

Bạn đang xem: Trường từ vựng là gì

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng.

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả cần đạt.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Về kiến thức:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.

- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa các trường từ vựng víi các hiện tượng ngôn ngữ đó học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá...giúp ích cho việc học văn và làm văn.

2. Về kĩ năng:

- Rèn cho HS khả năng nhận biết và sử dụng các trường từ vựng.

3. Về thái độ:

- Giáo dục cho HS thái độ yêu quý, trõn trọng sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

4. Năng lực phát triển.

a. Các năng lực chung.

- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học

b. Các năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt

- Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin.

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy: Mỏy tínhi, phiếu học tập cho các nhúm bàn

2. Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

CH1:Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Từ ngữ nghĩa hẹp? Lấy ví dụ để chứng minh một từ ngữ có nghĩa hẹp víi từ này nhưng lại có nghĩa rộng víi từ khác?

CH2: Làm bài tập 5/11?

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp : Nêu vấn đề: Trường từ vựng là gì?.....

- Kĩ thuật: Động não, tạo tâm lí tốt cho giờ học

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- GV mời quản ca bắt nhịp cho cả lớp hát bài: “Quả”

->GV yêu cầu HS tìm các loại quả có trong bài hát - HS tìm

GV giới thiệu->Ghi tên bài

- HS làm theo

- HS tìm ghi lại

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp : Quy nạp, kết hợp với thuyết trình, tự nghiên cứu

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Kiến thức cần đạt

I. HD HS tìm hiểu khái niệm trường từ vựng.

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp...

I.Thế nào là trường từ vựng?

1. GV chiếu đoạn trích, gọi HS đọc. Hái:

- Các từ in đậm có nét chung nào về nghĩa ?

1. Ví dụ:

* Các từ: Mặt, mắt, da, gò má, đầu, đùi, cánh tay, miệng => đều chỉ bộ phận cơ thể con người

=> Cùng một trường từ vựng

2. Hãy tìm các từ thuộc trường từ vựng dụng cụ nấu nướng, bài thơ, trường học

* Dụng cụ nấu nướng: nồi, xoong, chảo, niêu, ấm..

*Bài thơ: câu thơ, dòng thơ,..

*Trường học: lớp học, sân trường, học sinh, thầy giáo....

3. Qua việc tìm hiểu, hãy cho biết thế nào là trường từ vựng ?

*GV chốt lại GN. Gọi HS đọc

=>Trường từ vựng: Là tập hợp của các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

2. Ghi nhớ: (sgk/21)

II. HD HS tìm hiểu một số điều cần lưu ý

II. Lưu ý:

4. Cho HS quan sát cấc trường từ vựng của từ “mắt”. Hái:

- Trường từ vựng của “mắt” bao gồm những trường từ vựng nhỏ nào?

- Tương tự trường từ vựng của “mắt”, em hãy tìm trường từ vựng của “cây”?

- Từ trường từ vựng của “mắt, cây” em rút ra kết luận gì?

- Trường từ vựng của cây:

+ Bộ phận của cây: lá, thân, hoa.

+ Đặc điểm của cây:to, nhỏ, ...

+ Đặc điểm sinh trưởng: nhanh, chậm, sinh sôi, phát triển...

->a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

5. Hãy xác định từ loại của các từ trong trường từ vựng của “cây”? Từ đó em có nhận xét gì về từ loại của các

- Từ loại trong trường từ vựng”cây”:

+ Danh từ: lá, thân, hoa

+ Động từ: sinh sôi, phát

từ trong một trường từ vựng?

triển

+ Tính từ: to, nhỏ, nhanh chóng.

->b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

6. Quan sát trường từ vựng của từ “ngọt”,em có nhận xét gì về trường từ vựng của từ đó? Vì sao có hiện tượng đó?

Từ hiện tượng đó ta cần lưu ý nhũng gì?

- Từ “ngọt” thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau do hiện tượng nhiều nghĩa của từ

->c.Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

7. Cho HS quan sát đoạn văn (sgk/22).Chú ý những từ in đậm. Nêu yêu cầu:

- Các từ in đậm thuộc trường từ vựng nào?

- Trong đoạn văn, tác giả chuyển chúng sang trường từ vựng nào? Tác dụng của việc chuyển đổi đó?

- Để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt, người ta thường làm ntn?

- Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “người” chuyển sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hoá -> tăng sức gợi cảm, tính nghệ thuật của ngôn từ

->d.Người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng của các từ để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

* GV củng cố:

- Thế nào là trường từ vựng?

- Về trường từ vựng cần lưu ý những gì?

- Trường từ vựng khác cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ở điểm nào?

- Trường từ vựng: các từ có ít nhất một nét nghĩa chung, có thể khác nhau về từ loại

- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ: các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa(rộng hay hẹp), các từ phải cùng từ loại

III. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. Luyện tập

8. Đọc văn bản “Trong lòng mẹ” tìm các từ thuộc trường từ vựng “Người ruột thịt”

Bài 1: Tìm các từ thuộc trường từ vựng Người ruột thịt: Thầy, mẹ, em, cô, cậu mợ, con...

9. GV chiếu bài tập 2/23

Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ?

Gọi hs trả lời. GV chốt lại

Bài 2: Đặt tên trường từ vựng:

a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.

b. Dụng cụ để đựng.

c. Hoạt động mạnh của chân.

d. Trạng thái tâm lí.

e. Tính cách.

g. Dụng cụ để viết.

10.Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ vựng nào?

Bài 3.Tìm trường từ vựng: Trường “Thái độ”

- Thái độ tốt: Thương yêu, kính mến

-Thái độ không tốt: Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, rắp tâm

11.Hãy xếp các từ vào đúng trưòng từ vựng của nó theo bảng?

Bài 4.Xếp từ vào trường từ vựng:

-Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính

-Thính giác: tai, nghe, rõ, điếc, thính

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

- Thời gian: 10 phút, Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao

- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn có sử dụng ít nhất 5 từ cùng trường từ vựng: Trường học

- HS làm

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Thời gian: 2 phút, HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao

- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Sưu tầm đoạn thơ có sử dụng trường từ vựng.

- HS sưu tầm

4. Củng cố

- Thế nào là trường từ vựng?

- Các bậc của trường từ vựng và tác dụng của cách chuyển trường từ vựng?

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK/21.

- Chuẩn bị: Tức nước vỡ bờ

TRƯỜNG TỪ VỰNG

I/ MỤC TIÊU DẠY HỌC

1.KiÕn thøc:

- Hiểu rõ thế nào là trường từ vựng; xác định được các trường từ vựng đơn giản.

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

2. KÜ n¨ng:

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và vận dụng văn bản.

Xem thêm: Là Gì? Nghĩa Của Từ Amidst Là Gì, Nghĩa Của Từ Amidst Amidst Nghĩa Là Gì

3.Th¸i ®é:

- Ý thức học tập nghiêm túc để biết và sử dụng đúng trường từ vựng.

4. Năng lực: Giáo dục các kĩ năng nhận thức, giải quyết vấn đề, nghe tích cực, quản lí thời gian, hợp tác, giao tiếp.

II/THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV: Gi¸o ¸n, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.

III/ THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Ổn định tổ chức: ( 1 phút)

8A:…./….. 8B:…../…..

B. Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

C. Dạy và học bài mới:

I. Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

- Phương pháp: Thuyết trình.

- Thời gian: 4 phút

* GV giới thiệu: GV đưa VD > Phân tích, dẫn dắt vào bài.

Điều chỉnh, bổ sung

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….............

II. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Hoạt động 1: Thế nào là trường từ vựng?

- Mục tiêu: HS nắm được khái niệm trường từ vựng.

- Phương pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, ...

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian: 20 phút

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung cần đạt

Gọi HS đọc ví dụ, yêu cầu h/s chú ý từ in đậm

? Các từ in đậm có nét chung nào về nghĩa?

- H/s nêu.

? Tìm những nét nghĩa chung của các từ sau: Vui mừng, buồn rầu, lo lắng, phấn khởi ?

- Chỉ trạng thái tình cảm của con người.

> Những từ đó là cùng trường từ vựng.

? Vậy em hiểu thế nào là trường từ vựng ?

- H/s trả lời. GV chốt và rút ra khái niệm

Gọi h/s đọc ghi nhớ

* Bài tập: Hãy tìm các từ của một vài trường tự vựng:

- Trường đồ dùng học tập:

- Trường chỉ thời tiết:

* Gợi ý:

- Bút, thước, sách vở, mực, phấn…

- Mưa, nắng, dông, bão, oi bức, lạnh giá, mát mẻ.

Cho HS đọc ví dụ minh họa cho mục (a) trong SGK

? Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại không?

Em có thể tìm thêm ví dụ minh họa?

- Ngọt, Cay, đắng, chát (Mùi vị)

- The thé, chói tai (Âm thanh)

- Hanh, ấm áp, oi bức (Thời tiết)

=> Hướng dẫn HS tìm hiểu và phân tích VD trong SGK.

? Tác dụng của việc chuyển trường từ vựng?

- H/s trả lời

I/Thế nào là trường từ vựng?

1. Ví dụ (SGK T 21)

2. Nhận xét:

- Các từ in đậm đều có nét chung về nghĩa: Chỉ bộ phận cơ thể con người.

=> Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

* Ghi nhớ: (SGK)

3. Lưu ý:

a) Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường tự vựng nhỏ hơn.

b) Trường từ vựng có thể tập hợp những từ khác nhau về từ loại:

- Ngọt: Mùi vị (mía ngọt)

- Âm thanh (tiếng hát ngọt ngào)

- Thời tiết (trời rét ngọt)

c) Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau:

- Ngọt: Cay, đắng, chát (mùi vị)

- The thé, chói tai. (âm thanh)

- Hanh, ấm áp, oi bức (thời tiết)

d) Tác dụng của việc chuyển trường từ vựng.

- Tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (nhân hóa, ẩn dụ, so sánh…)

Điều chỉnh, bổ sung

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

III. Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: HS khắc sâu hơn kiến thức đã học.

- Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, ...

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏỉ

- Thời gian: 10 phút

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung cần đạt

GV yêu cầu h/s đọc, hướng dẫn h/s làm bài cá nhân BT1 và BT2. Trình bày, nhận xét.

GV yêu cầu h/s đọc, hướng dẫn h/s thảo luận nhóm theo bàn BT3. Đại diện trình bày, nhận xét.

III/ Luyện tập

1) Bài tập 1

Thầy, mẹ, cụ, em

=> Người ruột thịt.

2) Bài tập 2

a. Dụng cụ đánh cá.

b. Vật để đựng, chứa

c. Hành động của chân

d. Trạng thái tâm lý

e. Tính cách

g. Công cụ

3) Bài tập 3

- Trường từ vựng thái độ.

Điều chỉnh, bổ sung

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

IV. Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện.

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung

Yêu cầu h/s thùc hiÖn. Trình bày

NhËn xÐt

Viết đoạn văn chủ đề về quê hương, chỉ ra các từ thuộc trường từ vựng.

Điều chỉnh, bổ sung

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

V. Hoạt động tìm tòi, nghiên cứu

- Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện.

- Phương pháp: Thuyết trình.

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian : 1 phút

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung

HS tự tìm tòi.

Sưu tầm các văn bản và tìm trường từ vựng

Điều chỉnh, bổ sung

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

D. Củng cố: ( 3 phút)

Nêu khái niệm về trường từ vựng ? Lấy ví dụ?

E. Hướng dẫn học bài: ( 1 phút)

- Về nhà học bài. Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị: Văn bản “Tức nước vỡ bờ”

Bài 2. Tiết 7. Tiếng Việt : TRƯỜNG TỪ VỰNG

I.MỤC TIÊU: Qua bài, HS đạt được :

Kiến thứcHiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi.
Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *